Bước tới nội dung

BRICS

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
BRICS[1]
BRICS 2025 Brazilian chairmanship logo
Biểu tượng của BRICS trong nhiệm kỳ chủ tịch năm 2025 của Brasil.
Các lãnh đạo tại Hội nghị thượng đỉnh BRICS lần thứ 16 năm 2024 tại Nga
Chú giải bản đồ
  Quốc gia thành viên BRICS
  Đối tác BRICS
  BRICS applicants
  Được mời tham gia BRICS
Đặt theo tênChữ cái đầu tên tiếng Anh của năm quốc gia thành viên đầu tiên
Tiền nhiệmHội nghị BRICS 2024, Nga
Kế nhiệmHội nghị BRICS 2025, Brazil
Thành lập
  • 16 tháng 6 năm 2009; 16 năm trước (2009-06-16)
Thành lập tại
LoạiTổ chức quốc tế
Mục đíchChính trị và kinh tế
Lĩnh vựcChính trị quốc tế
Thành viên
 Brasil
 Nga
 Ấn Độ
 Trung Quốc
 Nam Phi

 Ai Cập
 Ethiopia
 Indonesia
 Iran
 UAE
Chủ tịch (đương nhiệm)
Brasil Luiz Inácio Lula da Silva, Tổng thống Brazil
Tên trước đây
BRIC

BRICS là một tổ chức quốc tế bao gồm các nước thành viên như Brasil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi, Ai Cập, Ethiopia, Iran, Ả Rập Xê Út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtIndonesia. Tổ chức được thành lập từ BRIC, là chữ cái đầu trong tên tiếng Anh của 4 quốc gia: Brasil (Brazil), Nga (Russia), Ấn Độ (India) và Trung Quốc (China), sau đó kết nạp Nam Phi (South Africa) vào năm 2010.[2][3] Ai Cập, Ethiopia, Iran, Ả Rập Xê Út và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất chính thức gia nhập vào tổ chức này kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2024, trong khi Indonesia gia nhập vào ngày 7 tháng 1 năm 2025.

Các quốc gia thuộc khối BRICS chiếm 30% diện tích và 45% dân số trên toàn thế giới.[a] Brasil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc nằm trong top 10 các quốc gia có diện tích, dân số và nền kinh tế lớn nhất thế giới. Cả 5 quốc gia thành viên[b] đều là thành viên của nhóm G20, với tổng sản phẩm nội địa (GDP) đạt 28.000 tỷ đô la Mỹ (chiếm 27% tổng GDP của thế giới), tổng GDP theo sức mua tương đương (PPP) đạt khoảng 57.000 tỷ đô la Mỹ (chiếm khoảng 34% toàn thế giới, cao hơn cả khối G7 với 31%) và dự trữ ngoại hối ước tính khoảng 4,5 nghìn tỷ đô la Mỹ (tính đến năm 2023).[5][6]

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, Việt Nam đã chính thức trở thành một quốc gia đối tác của BRICS.[7]

Lịch sử hình thành và phát triển

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 10 năm 2024, 13 nước bao gồm Algeria, Belarus, Bolivia, Cuba, Indonesia, Kazakhstan, Malaysia, Nigeria, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Uganda, Uzbekistan và Việt Nam được mời tham gia với tư cách là "quốc gia đối tác",[8] tư cách này sẽ cho phép những quốc gia này được tham gia vào và hưởng lợi từ các sáng kiến BRICS.[9]

Các cuộc hội nghị thượng đỉnh của BRICS

[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia thuộc khối tổ chức các hội nghị thượng đỉnh hàng năm kể từ năm 2009, với các quốc gia thành viên luân phiên nhau làm chủ nhà. Sau khi Nam Phi gia nhập tổ chức này, hai Hội nghị thượng đỉnh của BRIC được tổ chức vào các năm 2009 và 2010. 5 quốc gia thành viên của BRICS tổ chức cuộc Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên vào năm 2011. Hội nghị thượng đỉnh của BRICS diễn ra gần đây nhất trong thời gian từ ngày 22 đến 24 tháng 8 năm 2023 tại Nam Phi.

Lần tổ chứcNgày tổ chứcQuốc gia chủ nhàNhà lãnh đạo nước chủ nhàĐịa điểmGhi chú/Nguồn tham khảo
116 tháng 6 năm 2009 NgaDmitry MedvedevYekaterinburg[10]
215 tháng 4 năm 2010 BrasilLuiz Inácio Lula da SilvaBrasíliaKhách mời: Jacob Zuma (Tổng thống Nam Phi) và Riyad al-Maliki (Bộ trưởng Ngoại giao Palestine).[10]
314 tháng 4 năm 2011 Trung QuốcHồ Cẩm ĐàoTam Á[10]
429 tháng 3 năm 2012 Ấn ĐộManmohan SinghNew Delhi
526–27 tháng 3 năm 2013 Nam PhiJacob ZumaDurban
614–17 tháng 7 năm 2014 BrasilDilma RousseffFortaleza[11][12][13]
78–9 tháng 7 năm 2015 NgaVladimir PutinUfa[14][13]
815–16 tháng 10 năm 2016 Ấn ĐộNarendra ModiBenaulim[15]
93–5 tháng 9 năm 2017 Trung QuốcTập Cận BìnhHạ Môn[15]
1025–27 tháng 7 năm 2018 Nam PhiCyril RamaphosaJohannesburg
11th13–14 tháng 11 năm 2019 BrasilJair BolsonaroBrasília[16]
1221–23 tháng 7 năm 2020 (bị hoãn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19)[17]
17 tháng 11 năm 2020 (họp trực tuyến)[18]
 NgaVladimir PutinSaint Petersburg[19][20]
139 tháng 9 năm 2021 (họp trực tuyến) Ấn ĐộNarendra ModiNew DelhiBRICS Games 2021[21]
1423 tháng 6 năm 2022 (họp trực tuyến) Trung QuốcTập Cận BìnhBắc Kinh
1522–24 tháng 8 năm 2023 Nam PhiCyril RamaphosaJohannesburgArgentina, Ai Cập, Ethiopia, Iran, Ả Rập Xê ÚtCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất được mời tham dự Hội nghị để gia nhập vào tổ chức này kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.[22][23][22][23] Vào ngày 30 tháng 12 năm 2023, chính phủ mới của Argentina do Tổng thống Javier Milei đã gửi thư cho BRICS, thông báo rằng quốc gia này sẽ không gia nhập vào tổ chức này.[24] Trong khi đó, Ả Rập Xê Út vẫn chưa chính thức phản hồi lời mời từ khối.[25]

Lời mời Indonesia tham gia được dự trù nhưng hoãn cho đến khi chính phủ mới sau bầu cử tổng thống năm 2024 quyết định.[26]

1622–24 tháng 10 năm 2024 NgaVladimir PutinKazan[27]
176–7 tháng 5 năm 2025 BrasilLuiz Inácio Lula da SilvaRio de JaneiroĐây là cuộc gặp đầu tiên với Indonesia với tư cách là một quốc gia thành viên.[28][29][30] Hội nghị thượng đỉnh đã đưa ra một tuyên bố về tầm quan trọng của việc điều chỉnh trí tuệ nhân tạo.[31][32] Trước cuộc họp của các nhà lãnh đạo, nhóm đã đưa ra một tuyên bố lên án chủ nghĩa bảo hộ thương mại trong bối cảnh chính quyền Trump thứ hai thuế quan toàn cầu.[33] Rio Declaration[34]
18th2026 Ấn ĐộNarendra Modichưa có

Các quốc gia thành viên của BRICS

[sửa | sửa mã nguồn]
CờQuốc gia
Thủ đô
Diện tích
(km2)
Dân số
(tính đến năm 2016)
Mật độ dân số
(/km2)
GDP (PPP) bình quân đầu người[35]HDI[15][36]Đơn vị tiền tệ
Ngôn ngữ chính thứcNhà lãnh đạoNgày gia nhập
Brasil
Cộng hòa Liên bang Brasil
Brasília8,515,767 203,062,5122518,6860,754Real Brasil (R$)
(BRL)
Tiếng Bồ Đào NhaNgười đứng đầu nhà nước: Luiz Inácio Lula da Silvatháng 9 năm 2006
Nga
Liên bang Nga
Moscow17,075,400146,519,7598.324,4490,798Rúp Nga (₽)
(RUB)
Tiếng NgaNgười đứng đầu nhà nước: Vladimir Putin
Người đứng đầu chính phủ: Mikhail Mishustin
Ấn Độ
Cộng hòa Ấn Độ
New Delhi3,287,2401,284,480,000364.410,4840,640Rupee Ấn Độ ()
(INR)
Tiếng Hindi
Tiếng Anh
Người đứng đầu nhà nước: Droupadi Murmu
Người đứng đầu Chính phủ: Narendra Modi
Trung Quốc
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Bắc Kinh9,640,0111,374,820,000139.621,2240,727Nhân dân tệ (¥)
(CNY)
Hán ngữ tiêu chuẩn[37]
được viết với chữ Hán giản thể[37]
Người đứng đầu nhà nước: Tập Cận Bình
Người đứng đầu nhà nước: Lý Cường
Cộng hòa Nam PhiPretoria (hành chính)
Cape Town (lập pháp)
Bloemfontein (tư pháp)
1,221,037 58,048,33242.416,0900,713Rand Nam Phi (R)
(ZAR)
12 ngôn ngữNgười đứng đầu nhà nước: Cyril Ramaphosa24 tháng 12 năm 2010
Ai Cập
Cộng hòa Ả Rập Ai Cập
Cairo1,010,408105,231,000103.5616,9800,731Bảng Ai Cập (LE)
(EGP)
Tiếng Ả RậpNgười đứng đầu nhà nước: Abdel Fattah el-Sisi
Người đứng đầu chính phủ: Moustafa Madbouly
1 tháng 1 năm 2024
Ethiopia
Cộng hòa Dân chủ Liên bang Ethiopia
Addis Ababa1,104,300105,163,98892.73,7240,498Birr Ethiopia (BR)
(ETB)
Tiếng Afar
Tiếng AmharicTiếng Oromo
Tiếng Somali
Tiếng Tigrinya
Người đứng đầu nhà nước: Sahle-Work Zewde
Người đứng đầu chính phủ: Abiy Ahmed
Iran
Cộng hòa Hồi giáo Iran
Tehran1,648,19579,011,70048.017,4430,766Rial Iran (Rl)
(IRR)
Tiếng Ba TưNgười đứng đầu nhà nước: Ali Khamenei
Người đứng đầu chính phủ: Ebrahim Raisi
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtAbu Dhabi83,6004,106,42712178,2550,911Dirham Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (AED)Tiếng Ả RậpNgười đứng đầu nhà nước: Mohamed bin Zayed Al Nahyan
Người đứng đầu chính phủ: Mohammed bin Rashid Al Maktoum
IndonesiaJakarta1,904,569261,850,18214114,5350,718Rupiah Indonesia (Rp)
(IDR)
Tiếng IndonesiaNgười đứng đầu nhà nước: Prabowo Subianto 7 tháng 1 năm 2025
Biểu thị:
  Các quốc gia thành viên
  Các quốc gia đã đăng ký để trở thành thành viên
  Các quốc gia bày tỏ sự quan tâm đến việc gia nhập tổ chức

Quá trình mở rộng thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 năm 2023, tại Hội nghị lần thứ 15 của BRICS được tổ chức tại Nam Phi, Tổng thống Nam Phi Cyril Ramaphosa đã mời các nước Argentina, Ai Cập, Ethiopia, Iran, Ả Rập Xê ÚtCác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất để gia nhập vào tổ chức này kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.

Tuy nhiên, vào ngày 30 tháng 12 năm 2023, chính phủ mới của Argentina do Tổng thống Javier Milei đứng đầu, đã thông báo rằng quốc gia này sẽ không gia nhập vào tổ chức này.[38]

Trong khi đó, Ả Rập Xê Út đến nay vẫn chưa chính thức phản hồi lời mời từ khối.[25]

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2024, Ai Cập, Ethiopia, Iran và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất chính thức gia nhập vào tổ chức này.

Vào ngày 7 tháng 1 năm 2025, chính phủ Brazil thông báo Indonesia chính thức gia nhập tổ chức này.

Các quốc gia đã đăng ký để trở thành thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 15 quốc gia[39] đã đăng ký để gia nhập BRICS, bao gồm:[40]

Những ứng viên tiềm năng để gia nhập BRICS

[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia Afghanistan,[49] Angola,[50] Comoros, Cộng hòa Dân chủ Congo, Gabon, Guinea-Bissau,[51] Libya, Myanmar,[52] Nicaragua,[53] Nam Sudan, Sudan, Syria, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ, Somalia, UgandaZimbabwe là những ứng viên tiềm năng để gia nhập BRICS.[54]

Các nhà lãnh đạo (tính đến thời điểm hiện tại)

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các nhà lãnh đạo cao cấp của các nước thành viên tính đến thời điểm hiện tại.

Quốc gia thành viên  Brasil  Nga  Ấn Độ  Trung Quốc  Nam Phi
Hình
Tên Luiz Inácio Lula da SilvaVladimir PutinNarendra Modi Tập Cận BìnhCyril Ramaphosa
Vị trí, chức vụ Tổng thống BrasilTổng thống NgaThủ tướng Ấn Độ Chủ tịch Trung QuốcTổng thống Nam Phi
Các nước thành viên  Ai Cập  Ethiopia  Iran  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất  Indonesia
Hình
Tên Abdel Fattah el-SisiAbiy AhmedMasoud PezeshkianMohamed bin Zayed Al NahyanPrabowo Subianto
Vị trí, chức vụ Tổng thống Ai CậpThủ tướng EthiopiaTổng thống IranTổng thống Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtTổng thống Indonesia
  1. Diện tích của các quốc gia thuộc khối BRICS là 44.300.000 km2 (17.100.000 dặm vuông Anh) và có dân số khoảng 3.67 tỷ người.[4]
  2. Ở đây là Brasil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Staff writer (2024). "BRICS". UIA Global Civil Society Database. uia.org. Brussels, Belgium: Union of International Associations. Yearbook of International Organizations Online. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2024.
  2. https://www.reuters.com/world/what-is-brics-who-are-its-members-2023-08-21/#:~:text=WHO%20ARE%20THE%20MEMBERS%3F,grouping%20became%20known%20as%20BRICS.
  3. Oliver Stuenkel (2020). The BRICS and the Future of Global Order (ấn bản thứ 2). Lexington Books. tr. 1. ISBN 978-0739193211.
  4. "Total Population – Both Sexes". World Population Prospects, the 2019 Revision. United Nations Department of Economic and Social Affairs, Population Division, Population Estimates and Projections Section. tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  5. "Report for Selected Countries and Subjects". IMF (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023.
  6. "Amid BRICS' rise and 'Arab Spring', a new global order forms" Lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2011 tại Wayback Machine . The Christian Science Monitor. 18 October 2011. Retrieved 20 October 2011.
  7. "Vietnam joins BRICS as a Partner Country". brics.br (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
  8. Norman, Izzah Aqilah (ngày 24 tháng 10 năm 2024). "Malaysia, Indonesia, Vietnam and Thailand become partner countries of BRICS". CNA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2025.
  9. de Carvalho, Gustavo (ngày 7 tháng 11 năm 2024). "Reflections After the BRICS Summit: Membership, Payment Systems, and What Lies Ahead". Wilson Center (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2025.
  10. 1 2 3 "What is BRICS | Africa Facts" (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2020.
  11. "A Cúpula de Durban e o futuro dos BRICS". Post-Western World. ngày 4 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  12. "BRICS summit: PM Modi to leave for Brazil tomorrow, will seek reforms". Hindustan Times. ngày 12 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014.
  13. 1 2 "What is BRICS | Africa Facts" (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2020.
  14. "Ufa to host SCO and BRICS summits in 2015". UfaCity.info. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  15. 1 2 3 "What is BRICS | Africa Facts" (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020.
  16. "Theme and priorities". BRICS BRASIL 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  17. "BRICS and the SCO summits postponed | Official website of the Russian BRICS Chairmanship in 2020". eng.brics-russia2020.ru. ngày 27 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  18. "BRICS Summit to be held virtually on Nov 17; strengthening cooperation, global stability on agenda". Hindustan Times (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  19. "Путин заявил о переносе саммитов БРИКС и ШОС из Челябинска". ngày 19 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  20. Chaudhury, Dipanjan Roy. "BRICS Summit to be held virtually on November 17". The Economic Times. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
  21. "India plans to host BRICS Games during Khelo India Games in 2021". Firstpost. ngày 26 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  22. 1 2 Sharma, Shweta (ngày 24 tháng 8 năm 2023). "Brics countries agree major expansion as 6 countries invited to join". The Independent (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2023.
  23. 1 2 du Plessis, Carien; Miridzhanian, Anait; Acharya, Bhargav (ngày 24 tháng 8 năm 2023). "BRICS welcomes new members in push to reshuffle world order". Reuters (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2023.
  24. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Argentinanot2
  25. 1 2 Nguyễn, Thị Minh Đức. "Ả Rập Xê-út vẫn chưa "chốt" có gia nhập khối BRICS hay không". Người Đưa Tin.
  26. Vũ, Nghi. "Indonesia chính thức là thành viên đầy đủ của BRICS". Tuổi Trẻ.
  27. "Next BRICS summit to be held in Kazan in 2024 - Putin". interfax.com. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2023.
  28. "Brasil assume a presidência do BRICS em 2025" [Brazil assumes BRICS presidency in 2025]. Itamaraty (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 1 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  29. "Paes diz que reunião da cúpula do Brics será no Rio em 2025" [Paes says BRICS summit meeting will be held in Rio in 2025]. G1 (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 6 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  30. "Rio é anunciado como sede da reunião de cúpula do Brics em julho". g1.globo.com (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 15 tháng 2 năm 2025.
  31. Smith, John (ngày 8 tháng 7 năm 2025). "BRICS Leaders Highlight AI's Potential and Risks in Rio Declaration". AP News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2025.
  32. "BRICS Urges UN to Lead Global AI Regulation Efforts". BBC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2025.
  33. Jones, Marc (ngày 29 tháng 4 năm 2025). "BRICS ministers fail to reach joint statement, Brazil warns against protectionism". Reuters (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
  34. "BRICS Summit signs historic commitment in Rio for more inclusive and sustainable governance". brics.br (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2025.
  35. at purchasing power parity, per capita, in international dollars (rounded IMF 2012)
  36. at Human Development Index (New 2013 Estimates for 2012)
  37. 1 2 "Law of the People's Republic of China on the Standard Spoken and Written Chinese Language (Order of the President No.37)". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  38. "Argentina's decision not join BRICS perplexing:former ambassador". Gobal Times (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.[liên kết hỏng]
  39. "South Africa: 8 Arab countries request to join BRICS". Middle East Monitor. ngày 15 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2023.
  40. Prange, Astrid (ngày 27 tháng 3 năm 2023). "A new world order? BRICS nations offer alternative to West – DW – 04/10/2023". dw.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2023.
  41. Teslova, Elena (ngày 8 tháng 11 năm 2022). "At least a dozen countries interested in joining BRICS: Russian foreign minister". Anadolu Agency. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  42. Mntambo, Nokukhanya (ngày 26 tháng 8 năm 2023). "Algeria likely to be among second batch of countries to join BRICS - Godongwana". Eyewitness News (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2023.
  43. "Một quốc gia từ bỏ nỗ lực gia nhập BRICS: Nguyên nhân là gì?". CafeF. {{Chú thích báo}}: |first= thiếu |last= (trợ giúp)
  44. Devonshire-Ellis, Chris (ngày 20 tháng 6 năm 2023). "Bangladesh Formally Applies To Join BRICS". Silk Road Briefing. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2023.
  45. "Belarus says it has applied to join BRICS club, RIA reports". Reuters. ngày 25 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2023 qua www.reuters.com.
  46. Ramos, Daniel (ngày 31 tháng 7 năm 2023). "Bolivia president to attend BRICS summit in bid for new investment". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023 qua www.reuters.com.
  47. Omirgazy, Dana (ngày 5 tháng 6 năm 2023). "Kazakhstan Seeks to Join BRICS and Enhance Trade and Economic Cooperation". Astana Times. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
  48. 1 2 "Wang Yi Chairs Dialogue of Foreign Ministers between BRICS and Emerging Markets and Developing Countries". tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
  49. Devonshire-Ellis, Chris (ngày 9 tháng 11 năm 2022). "The New Candidate Countries For BRICS Expansion". Silk Road Briefing. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2023.
  50. "Angola: Foreign minister warns of challenges to join BRICS". tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  51. Roelf, Wendell (ngày 3 tháng 6 năm 2023). "BRICS meet with 'friends' seeking closer ties amid push to expand bloc". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2023.
  52. Irrawaddy, The (ngày 6 tháng 9 năm 2023). "Myanmar Junta Eyeing BRICS Membership as Sanctions Bite". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2023.
  53. "Nicaragua Interested in Joining BRICS to Promote Multipolar World, Unity - Top Diplomat". tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
  54. "Emerging Markets Rush To Join BRICS Alliance As High Energy Prices Persist". Clarin. ngày 21 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]