Bước tới nội dung

Kinshasa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kinshasa
tiếng Lingala: Kinsásá
  Thủ đôtỉnh  
Ville de Kinshasa
Hiệu kỳ của Kinshasa
Hiệu kỳ

Ấn chương
Tên hiệu: Kin la belle
(n.đ.'Kin the beautiful')Bản mẫu:Force singular
Kinshasa trên bản đồ các tỉnh của CHDC Congo
Kinshasa trên bản đồ các tỉnh của CHDC Congo
Kinshasa trên bản đồ Cộng hòa Dân chủ Congo
Kinshasa
Kinshasa
Kinshasa trên bản đồ châu Phi
Kinshasa
Kinshasa
Kinshasa trên bản đồ CHDC Congo
Quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
Thành lập1881 (với tên gọi Léopoldville)
Người sáng lậpHenry Morton Stanley
Đặt tên theoLeopold II
Trụ sở chính quyềnLa Gombe
Chính quyền
  Thành phầnHội đồng Tỉnh Kinshasa
  Thống đốcDaniel Bumba Lubaki [fr]
Diện tích[1]
  Thành phố - tỉnh9.965 km2 (3,848 mi2)
  Đô thị[2]600 km2 (200 mi2)
Độ cao240 m (790 ft)
Dân số (2021)
  Thành phố - tỉnh17.071.000[3]
  Thứ hạng2 tại châu Phi
1 tại Cộng hòa Dân chủ Congo
  Mật độ1.462/km2 (3,790/mi2)
  Đô thị[4]16.316.000
  Mật độ đô thị27,000/km2 (70,000/mi2)
  Vùng đô thị17.778.500
  Ngôn ngữTiếng Pháptiếng Lingala
Tên cư dânKinshasan
Léopoldvillian (1881–1966)
Dân tộc
  NativeBahumbu, Bateke và Bamfununga
Múi giờGiờ Tây Phi
Mã điện thoại0987-, 1
 ISO 3166CD-KN
Biển số xeCHDC Congo CGO / 01
Thành phố kết nghĩaDakar, Brazzaville, Bruxelles, Tehran, Utrecht, Ankara, Incheon
Chỉ số phát triển con người (2022)0.582[5]
medium · 1st of 11

Kinshasa, trước đây gọi là Léopoldville (tiếng Hà Lan: Leopoldstad), là thủ đô và thành phố lớn nhất của Cộng hòa Dân chủ Congo, tọa lạc bên sông Congo.

Từng là một khu vực với các làng đánh cá và mua bán, Kinshasa nay là một siêu đô thị với dân số ước tính hơn 11 triệu người.[2] Nó đối diện với Brazzaville, thủ đô của nước láng giềng Cộng hòa Congo cùng với bang Pool, mà có thể nhìn thấy được chỉ bằng việc nhìn sang bên kia sông Congo, khiến chúng trở thành hai thủ đô gần nhau nhất sau RomaThành Vatican. Thành phố Kinshasa cũng là một trong 26 tỉnh của Cộng hòa Dân chủ Congo. Vì biên giới hành chính của thành phố-tỉnh này khá rộng hơn, hơn 90% diện tích là nông thôn, khu vực đô thị chỉ chiếm một phần nhỏ nhưng đang mở rộng về phía tây.[6]

Kinshasa là vùng đô thị lớn thứ ba châu Phi sau CairoLagos.[2] Đây cũng là vùng đô thị Francophone (nói tiếng Pháp) lớn nhất thế giới (vượt qua Paris về dân số),[7][8] với tiếng Pháp là ngôn ngữ của chính phủ, trường học, báo chí, và dịch vụ công cộng tại thành phố, trong khi tiếng Lingala đóng vai trò lingua franca trên đường phố.[9] Kinshasa là nơi tổ chức Hội nghị cấp cao Francophonie lần thứ 14 vào tháng 10 năm 2012.[10]

Cư dân Kinshasa được gọi là Kinois trong tiếng Pháp. Các dân tộc bản địa trong vùng là người Humbungười Teke.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]
Sông Congo tại commune Ngaliema.

Kinshasa là thành phố của sự tương phản, với nhưng khu vực dân cư và tài chính khang trang, cùng ba trường đại học, kế bên những khu ổ chuột đang lan rộng. Nó nằm cạnh bờ nam của sông Congo, gần Pool Malebo[11] và đối diện trực tiếp với Brazzaville, thủ đô của Cộng hòa Congo. Sông Congo là con sông dài nhất châu Phi sau sông Nin, và có lưu lượng lớn nhất. Nó cung cấp một tuyến đường thủy vận tải cho hầu hết bồn địa Congo, nhờ việc có thể đi thuyền từ Kinshasa đến Kisangani. Con sông này là một nguồn thủy điện quan trọng, với tiềm năng sản sinh điện cho khoảng một nửa dân số cư châu Phi.[12]

Phần cổ hơn và thịnh vượng hơn của thành phố (ville basse) tọa lạc trên vùng đất bằng phẳng giàu phù sa và đất sét cạnh sông Congo, còn những phần mới hơn nằm trên những quả đồi đất đỏ bị xói mòn xung quanh.[1][13]

Quy hoạch đô thị tại Kinshasa thời độc lập chưa triệt để. Mission Française d'Urbanisme viết ra một vài dự án vào thập niên 1960 về nới rộng hệ thống giao thông nhưng đã không lường trước tăng trưởng dân số đáng kể của thành phố. Do vậy, đa số công trình đô thị phát triển mà không theo một kế hoạch chung. Theo UN-Habitat, thành phố mở rộng 8 km² mỗi năm. UN-Habitat cũng mô tả nhiều khu nhà mới là ổ chuột, xây dựng trong điều kiện không an toàn với cơ sở hạ tầng thiếu thốn.[14]

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Kinshasa vừa là một thành phố vừa là một tỉnh, một trong 26 tỉnh của Cộng hòa Dân chủ Congo. Kinshasa được chia thành bốn quận và 24 .[11] Maluku, commune nông thôn cạnh vùng đô thị, chiếm đến 79% trong 9.965 km² tổng diện tích của ville-province,[6] nhưng dân số chỉ khoảng 200.000 người.[11]

Bản đồ 24 commune của Kinshasa
Flag of Kinshasa
Viết tắt: Kal. (Kalamu), Kin. (Kinshasa), K.-V. (Kasa-Vubu), Ling. (Lingwala), Ng.-Ng. (Ngiri-Ngiri)

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Kinshasa là thành phố đông dân nhất của Cộng hòa Dân chủ Congo. Dân số vùng đô thị Kinshasa ước tính là 17,8 triệu người tính đến năm 2025.[15][16] Kinshasa có mật độ dân số cao nhất tại CHDC Congo, là vùng đô thị lớn thứ ba tại châu Phi và là thủ đô đông dân thứ tư trên thế giới.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Matthieu Kayembe Wa Kayembe, Mathieu De Maeyer et Eléonore Wolff, "Cartographie de la croissance urbaine de Kinshasa (R.D. Congo) entre 1995 et 2005 par télédétection satellitaire à haute résolution", Belgeo 3–4, 2009; doi:10.4000/belgeo.7349.
  2. 1 2 3 "DemographiaWorld Urban Areas – 13th Annual Edition" (PDF). Demographia. tháng 4 năm 2017. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  3. Institut National De La Statistique. "Projections demographiques 2019–25 (in French)". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  4. "PopulationStat.com". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  5. "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
  6. 1 2 "Géographie de Kinshasa". Ville de Kinshasa. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  7. "Populations Of 150 Largest Cities In The World". World Atlas. ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2016.
  8. "Time series of the population of the 30 largest urban agglomerations in 2011 ranked by population size, 1950–2025". United Nations, Population Division. Bản gốc (XLS) lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  9. Cécile B. Vigouroux & Salikoko S. Mufwene. Globalization and Language Vitality: Perspectives from Africa, pp. 103 & 109. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  10. "XIVe Sommet de la Francophonie". OIF. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  11. 1 2 3 Jean Flouriot, "Kinshasa 2005. Trente ans après la publication de l’Atlas de Kinshasa", Les Cahiers d'Outre-Mer 261, January–March 2013; doi:10.4000/com.6770.
  12. Wachter, Sarah J. (ngày 19 tháng 6 năm 2007). "Giant dam projects aim to transform African power supplies". New York Times. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2010.
  13. Joe Trapido, "Kinshasa's Theater of Power", New Left Review 98, March/April 2016.
  14. Innocent Chirisa, Abraham Rajab Matamanda, & Liaison Mukarwi, "Desired and Achieved Urbanisation in Africa: In Search of Appropriate Tooling for a Sustainable Transformation"; in Umar Benna & Indo Benna, eds., Urbanization and Its Impact on Socio-Economic Growth in Developing Regions; IGI Global, 2017, ISBN 9781522526605; pp. 101–102.
  15. "Kinshasa Population 2025". Worldpopulationreview.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
  16. "Le Congo à la recherche de partenaires belges pour un ambitieux projet d'extension de Kinshasa" [Congo seeks Belgian partners for ambitious Kinshasa expansion project]. Le Soir (bằng tiếng Pháp). Brussels, Belgium. ngày 18 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]